2.400.000 ₫ / Mét4.800.000 ₫
Interior estimate / 2025–2026
Dự toán nhanh các hạng mục nội thất.
Chọn hạng mục, vật liệu và khối lượng. Đơn giá lấy từ bảng giá ADES đang công khai.
Xem cách đo và công thức tính ↓Chưa rõ S6, S9 hay ván An Cường? Xem cách chọn vật liệu →2.600.000 ₫ / MétChưa chọn
2.200.000 ₫ / MétChưa chọn
1.800.000 ₫ / m²Chưa chọn
1.550.000 ₫ / m²Chưa chọn
2.800.000 ₫ / Mét8.400.000 ₫
3.000.000 ₫ / Mét9.000.000 ₫
3.200.000 ₫ / m²Chưa chọn
2.600.000 ₫ / MétChưa chọn
3.200.000 ₫ / MétChưa chọn
3.300.000 ₫ / MétChưa chọn
6.900.000 ₫ / BộChưa chọn
1.500.000 ₫ / m²Chưa chọn
2.000.000 ₫ / BộChưa chọn
2.600.000 ₫ / m²15.600.000 ₫
3.600.000 ₫ / MétChưa chọn
5.500.000 ₫ / BộChưa chọn
3.600.000 ₫ / BộChưa chọn
2.900.000 ₫ / MétChưa chọn
2.600.000 ₫ / m²Chưa chọn
2.500.000 ₫ / m²Chưa chọn
2.500.000 ₫ / m²Chưa chọn
4.500.000 ₫ / BộChưa chọn
Cách đo khối lượng
Công thức cho từng đơn vị tính.
Đo kích thước phủ bì của từng hạng mục và đổi về mét trước khi nhập vào công cụ.Tủ bếp, kệ TV, bàn và các hạng mục tính theo tuyến
Thành tiền = Chiều dài phủ bì × Đơn giá / métBếp dưới MDF S6 dài 3 m: 3 × 3.000.000 = 9.000.000 VNĐ.
Tủ áo, tủ cao, vách ốp và các hạng mục tính theo diện tích
Diện tích = Chiều rộng × Chiều caoTủ áo rộng 2,8 m, cao 2,4 m: 6,72 m² × 2.600.000 = 17.472.000 VNĐ.
Giường, tủ lavabo, cửa và sản phẩm có cấu hình tiêu chuẩn
Thành tiền = Số bộ × Đơn giá / bộMột giường 1,6 m MDF S6: 1 × 6.900.000 = 6.900.000 VNĐ.
Hộc kéo, đợt kệ và các chi tiết bổ sung theo số lượng
Thành tiền = Số cái × Đơn giá / cáiHai hộc kéo bổ sung: 2 × 1.000.000 = 2.000.000 VNĐ.
Thuế và tạm ứng
Tổng có VATTạm tính + thuế VAT của từng hạng mục. Thuế suất được xác nhận trong báo giá, không mặc định nhân toàn bộ với 1,10.
Tạm ứng đợt 1Giá trị được xác nhận × 50%
Cách dùng kết quả
Dùng để định hướng ngân sách, không dùng để chốt hợp đồng.
Khối lượng chính thức được đo từ bản vẽ đã duyệt và hiện trạng tại công trình. ADES sẽ xác nhận mã vật liệu, phụ kiện, kích thước và phần việc chưa bao gồm trước khi phát hành báo giá.